Home / Kiến thức Inox

Kiến thức Inox

BÀI 11: 1 DEM, 1 LY, 1 PHÂN, 1 TẤC, 1 THƯỚC BẰNG BAO NHIÊU MM?

Chào bạn,

Trong mua bán thép không gỉ (inox) nói riêng và ngành sắt thép nói chung. Tôi hay gặp các thuật ngữ như dem, ly, phân, tấc… đôi khi các thuật ngữ này làm tôi và khách hàng nhầm lẫn. Chính vì vậy trong các bài viết của tôi, các đơn vị được thống nhất là mm hoặc m hoặc cm.

Dưới đây là tổng hợp quy đổi các đơn vị giúp các bạn không còn nhầm lẫn:

1dem = 0.1mm = 0.01cm

1ly (hay 1li) = 1mm = 0.1cm

1 phân = 10mm = 1cm

1 tấc = 100mm = 10cm

1 thước = 1000mm = 100cm

Trần Thanh Hoàng

BÀI 10: CÁCH TÍNH KHỐI LƯỢNG DÂY INOX

Dây inox là một dạng của cây tròn đặc inox, dây inox có đặc điểm là đường kính thường nhỏ hơn 5mm. Dây inox thường được các nhà máy sản xuất dưới dạng cuộn.

Dây inox

Khối lượng của 1m dây inox được tính như sau:

Khối lượng 1m dây inox (kg) = Đường kính (mm) * Đường kính (mm) * 0.00622

Ví dụ :  khối lượng 1m dây inox 2.0mm = 2 * 2 * 0.00622 = 0.02488 kg

*Ứng dụng: Từ trọng lượng của 1m dây inox 2.0 chúng ta có thể suy ra chiều dài của 1 cuộn dây inox nặng 80kg = 80/0.2488= 3215.4m.

Bảng khối lượng dây inox :

Khối lượng 1m dây inox Khối lượng (kg)
Dây inox 1.0 mm 0.00622
Dây inox 1.2 mm 0.00896
Dây inox 1.3 mm 0.01051
Dây inox 1.4 mm 0.01219
Dây inox 1.5 mm 0.01400
Dây inox 1.6 mm 0.01592
Dây inox 1.8 mm 0.02015
Dây inox 2.0 mm 0.02488
Dây inox 2.2 mm 0.03010
Dây inox 2.3 mm 0.03290
Dây inox 2.4 mm 0.03583
Dây inox 2.5 mm 0.03888
Dây inox 2.6 mm 0.04205
Dây inox 2.8 mm 0.04876
Dây inox 3.2 mm 0.05598
Dây inox 3.5 mm 0.07620
Dây inox 3.8 mm 0.08982
Dây inox 4.0 mm 0.09952
Dây inox 4.2 mm 0.10972
Dây inox 4.5 mm 0.12596
Dây inox 5.0 mm 0.15550

Trần Thanh Hoàng

BÀI 9: CÁCH TÍNH KHỐI LƯỢNG LÁP INOX

Chào bạn,

Hôm nay mình sẽ hướng dẫn bạn cách tính khối lượng của láp inox.

Láp inox là cây tròn đặc inox, thường có đường kính lớn hơn 3 mm. Láp inox thường được sản xuất với độ dài quy định là 6m.

                        Láp inox

Về cơ bản, khối lượng các loại láp inox 304/201/430/316 khác nhau không đáng kể. Dưới đây là công thức tính khối lượng của láp inox dài 6m:

                Khối lượng cây tròn đặc inox 6m (kg) = Đường kính (mm) * Đường kính(mm) * 6 * 0.00622

Ví dụ:       Khối lượng cây láp inox đường kính 32mm, dài 6m = 32*32*6*0.00622 = 38.22 kg

* Tham khảo: Bảng khối lượng láp inox

Quy cách ( cây dài 6m) Khối Lượng (Kg)
Cây tròn đặc inox (láp inox) 3.0 mm 0.34
Cây tròn đặc inox (láp inox) 4.0 mm 0.60
Cây tròn đặc inox (láp inox) 5.0 mm 0.93
Cây tròn đặc inox (láp inox) 6.0 mm 1.34
Cây tròn đặc inox (láp inox) 8.0 mm 2.39
Cây tròn đặc inox (láp inox) 10 mm 3.73
Cây tròn đặc inox (láp inox) 12 mm 5.37
Cây tròn đặc inox (láp inox) 14 mm 7.31
Cây tròn đặc inox (láp inox) 16 mm 9.55
Cây tròn đặc inox (láp inox) 18 mm 12.09
Cây tròn đặc inox (láp inox) 20 mm 14.93
Cây tròn đặc inox (láp inox) 22 mm 18.06
Cây tròn đặc inox (láp inox) 25 mm 23.33
Cây tròn đặc inox (láp inox) 28 mm 29.26
Cây tròn đặc inox (láp inox) 30 mm 33.59
Cây tròn đặc inox (láp inox) 32 mm 38.22
Cây tròn đặc inox (láp inox) 35 mm 45.72
Cây tròn đặc inox (láp inox) 38 mm 53.89
Cây tròn đặc inox (láp inox) 40 mm 59.71
Cây tròn đặc inox (láp inox) 42 mm 65.83
Cây tròn đặc inox (láp inox) 45 mm 75.57
Cây tròn đặc inox (láp inox) 50 mm 93.30
Cây tròn đặc inox (láp inox) 57 mm 121.25
Cây tròn đặc inox (láp inox) 60 mm 134.35
Cây tròn đặc inox (láp inox) 63 mm 148.12
Cây tròn đặc inox (láp inox) 70 mm 182.87
Cây tròn đặc inox (láp inox) 73 mm 198.88
Cây tròn đặc inox (láp inox) 76 mm 215.56
Cây tròn đặc inox (láp inox) 83 mm 257.10
Cây tròn đặc inox (láp inox) 90 mm 302.29
Cây tròn đặc inox (láp inox) 101 mm 380.70
Cây tròn đặc inox (láp inox) 114 mm 485.01
Cây tròn đặc inox (láp inox) 120 mm 537.41

BÀI 8 : CÁCH TÍNH KHỐI LƯỢNG ỐNG TRÒN, ỐNG VUÔNG, ỐNG CHỮ NHẬT INOX

Việc tính khối lượng ống Inox rất quan trọng trong việc xác định giá cả của sản phẩm. Nhìn chung, trọng lượng các loại ống Inox (201, 304…) khác nhau không đáng kể, cách tính khối lượng ống  Inox được biểu diễn đơn giản như sau:

  • Khối lượng ống tròn inox dài 6m:

Khối lượng ống tròn inox = (Đường kính – độ dày)* độ dày*6*0.0249

Đơn vị tính:

Ống tròn inox : Kg      

Đường kính, độ dày: mm

Ví dụ :

Khối lượng ống tròn inox 19.1 mm dày 1.2mm = (19.1-1.2)*1.2*6*0.0249 = 3.21 (Kg)

  • Khối lượng ống vuông inox dài 6m:

Khối lượng ống vuông inox = (độ dài cạnh – độ dày) * độ dày * 6 * 0.0317

Đơn vị tính:

Ống vuông inox : Kg      

Độ dài cạnh, độ dày: mm

Ví dụ:

Khối lượng ống inox vuông 30mm dày 8 dem = (30 – 0.8)*0.8*6*0.0317 = 4.44 (Kg)

  • Khối lượng ống chữ nhật inox dài 6m:

Khối lượng ống chữ nhật inox = [(cạnh lớn + cạnh nhỏ)/2 – độ dày] * độ dày* 6* 0.0317

Đơn vị tính:

Ống chữ nhật inox : Kg      

Cạnh lớn, cạnh nhỏ , độ dày: mm

Ví dụ:

Khối lượng ống inox chữ nhật 30x60mm dày 1.5 ly = [(30 + 60)/2 – 1.5]*1.5*6*0.0317 = 12.41 (Kg)

Lưu ý: Để tính chính xác khối lượng của ống inox thì bạn phải đo chính xác chiều dài ống, độ dày, đường kính hay độ dài các cạnh.

Trần Thanh Hoàng

BÀI 7: CÁCH TÍNH KHỐI LƯỢNG CỦA TẤM – CUỘN INOX

Việc tính khối lượng tấm – cuộn Inox rất quan trọng trong việc xác định giá cả của sản phẩm Inox. Nhìn chung, trọng lượng các loại Inox (201, 304, 430, 316…) khác nhau không đáng kể, cách tính khối lượng tấm Inox được biểu diễn đơn giản như sau:

Khối lượng tấm hoặc cuộn inox (kg) = Chiều rộng (m) X Chiều dài (m) X Độ dày (mm) X7.93

Ví dụ:

  • Cuộn inox rộng 1.2m, dài 24m, độ dày 2.0mm (2 ly) được khối lượng như sau:

1.2 x 2.4 x 2x 7.93 = 45.68 kg

  • Tấm inox rộng 800mm, dài 1560mm, dày 0.5mm ( 5 dem) có khối lượng như sau:

0.8 X 1.56×0.5×7.93 = 4.76 kg

Lưu ý: Để tính chính xác khối lượng của tấm – cuộn inox thì bạn phải đo chính xác chiều dài, chiều rộng và độ dày của tấm inox.

Sau đây là bảng tra cứu khối lượng của 1m inox khổ rộng 1000 , 1200 và 1500 để bạn tiện tra cứu:

 

Quy cách Tấm inox 1mx1m (kg) Tấm inox 1.2mx1m (kg) Tấm inox 1.5mx1m (kg)
Tấm inox dày 0.3 mm 2.4 2.9 3.6
Tấm inox dày 0.4 mm 3.2 3.8 4.8
Tấm inox dày 0.5 mm 4.0 4.8 5.9
Tấm inox dày 0.6 mm 4.8 5.7 7.1
Tấm inox dày 0.7 mm 5.6 6.7 8.3
Tấm inox dày 0.8 mm 6.3 7.6 9.5
Tấm inox dày 0.9 mm 7.1 8.6 10.7
Tấm inox dày 1.0 mm 7.9 9.5 11.9
Tấm inox dày 1.1 mm 8.7 10.5 13.1
Tấm inox dày 1.2 mm 9.5 11.4 14.3
Tấm inox dày 1.5 mm 11.9 14.3 17.8
Tấm inox dày 1.8 mm 14.3 17.1 21.4
Tấm inox dày 2.0 mm 15.9 19.0 23.8
Tấm inox dày 2.5 mm 19.8 23.8 29.7
Tấm inox dày 3.0 mm 23.8 28.5 35.7
Tấm inox dày 3.5 mm 27.8 33.3 41.6
Tấm inox dày 4.0 mm 31.7 38.1 47.6
Tấm inox dày 5.0 mm 39.7 47.6 59.5
Tấm inox dày 6.0 mm 47.6 57.1 71.4
Tấm inox dày 7.0 mm 55.5 66.6 83.3
Tấm inox dày 8.0 mm 63.4 76.1 95.2
Tấm inox dày 9.0 mm 71.4 85.6 107.1
Tấm inox dày 10 mm 79.3 95.2 119.0
Tấm inox dày 12 mm 95.2 114.2 142.7
Tấm inox dày 15 mm 119.0 142.7 178.4

BÀI 6: TÍNH CHẤT CỦA THÉP KHÔNG GỈ (INOX)

Chào bạn,

Thép không gỉ (Inox) được phát triển từ hợp kim Thép Carbon nên nó có hầu hết các tính chất của Thép Carbon. Bằng cách thay đổi hàm lượng Carbon và xử lý nhiệt, có thể làm cho Inox có những tính chất sau:

  • Độ cứng cao
  • Độ đàn hồi cao
  • Độ dẻo cao: dễ uốn và dễ cán.
  • Sức bền kéo đứt cao.
  • Độ bền nóng cao.
  • Khả năng hóa bền rèn cao.

Ngoài ra, nhờ có thêm thành phần khác như Crom, Niken, Molypden… Thép không gỉ có các tính chất ưu việt hơn Thép – Carbon thông thường như:

  • Chống chịu ăn mòn cao hơn
  • Khả năng làm việc (duy trì cơ, lý tính) ở môi trường nhiệt độ khắc nghiệt.
  • Phản ứng từ kém hơn (chỉ với thép austenit).

Dưới đây là bảng so sánh tính chất của các loại Inox:

Loại Inox Tính dẻo Khả năng làm việc ở nhiệt độ cao Khả năng làm việc ở nhiệt độ thấp Tính hàn Từ tính Chịu ăn mòn
Austenit Rất cao Rất tốt Rất tốt Rất cao Không Cao
Duplex Trung bình Thấp Trung bình Cao Rất cao
Ferrit Trung bình Cao Thấp Thấp Trung bình
Martensit Thấp Thấp Thấp Thấp Trung bình
Precipitation Hardening Trung bình Thấp Thấp Cao Trung bình

Dựa vào bảng so sánh, dễ thấy Austenit có hầu hết các ưu điểm của thép không gỉ, tuy nhiên giá thành Austenit cao. Tùy vào yêu cầu kỹ thuật, bạn có thể chọn loại Inox khác có giá thành thấp hơn.

Trần Thanh Hoàng

 

BÀI 5: THÀNH PHẦN HÓA HỌC THÉP KHÔNG GỈ (INOX) TIÊU CHUẨN MỸ – ASTM

Mỗi nhà máy khi sản xuất ra sản phẩm Thép không gỉ đều có công thức riêng của mình. Vậy nên, các quốc gia đưa ra bộ tiêu chuẩn về thành phần hóa học của Thép không gỉ nhằm chuẩn hóa các loại Inox trên thị trường. Tiêu chuẩn phổ biến nhất là tiêu chuẩn của Nhật Bản – JIS(Japanese Industrial Standards) và tiêu chuẩn của Mỹ – ASTM (American Society for Testing and Materials)

Dưới đây là bảng thành phần hóa học các mác thép thông dụng theo tiêu chuẩn Mỹ – ASTM để các bạn tiện tra cứu.

Bảng thành phần hóa học thép không gỉ (inox) theo tiêu chuẩn Mỹ – ASTM

BÀI 4: BẢNG THÀNH PHẦN HÓA HỌC THÉP KHÔNG GỈ (INOX) TIÊU CHUẨN NHẬT BẢN

Mỗi nhà máy khi sản xuất ra sản phẩm Thép không gỉ đều có công thức riêng của mình. Vậy nên, các quốc gia đưa ra bộ tiêu chuẩn về thành phần hóa học của Thép không gỉ nhằm chuẩn hóa các loại Inox trên thị trường. Tiêu chuẩn phổ biến nhất là tiêu chuẩn của Nhật Bản – JIS(Japanese Industrial Standards) và tiêu chuẩn của Mỹ – ASTM (American Society for Testing and Materials).

Dưới đây là bảng thành phần hóa học các mác thép thông dụng theo tiêu chuẩn Nhật Bản để các bạn tiện tra cứu.

Bảng thành phần hóa học thép không gỉ (inox) theo tiêu chuẩn Nhật Bản

BÀI 3: CÁC LOẠI THÉP KHÔNG GỈ (INOX)

Chào bạn,

Ở bài viết trước, tôi đã giới thiệu Thép không gỉ hay còn gọi là Inox (i-nốc) là một dạng Hợp kim của Sắt chứa tối thiểu 10,5% Crom. Ngoài ra nó còn có các thành phần khác như Niken, Molyplen, Đồng, Lưu Huỳnh, Silic, Phốt pho, Ni tơ… Trong đó Crom, Niken, Molyplen có ảnh hưởng lớn làm tính chất của Thép không gỉ khác Thép thông thường. Tuy nhiên, Inox có rất nhiều loại với hàng trăm mác thép.

Hôm nay tôi sẽ chia sẻ về 5 loại Inox chính: Austenitic, Ferritic, Austenitic-Ferritic (Duplex), Martensitic và Precipitation Hardening. Cách phân biệt trên dựa vào cấu trúc mạng phân tử và cách xử lý nhiệt khi luyện thép.

Các Loại Inox Thông Dụng

a. Martensitic

Mác thép tiêu biểu : 403, 410, 414, 416, 420, 422, 431, 440…Loại này có thành phần Crom ít nhất 10,5%, có từ tính cao (hít nam châm), độ bền chịu lực và độ cứng cao. Được ứng dụng làm lưỡi dao, ốc vít, trục bơm và cánh quạt tuabin…

b. Ferritic

Mác thép thông dụng : 405, 409, 429, 430, 434, 436, 442, 446…Bằng cách hạ thấp tỉ lệ Carbon hoặc tăng tỉ lệ Crom so với Martensitic,  loại Inox Ferritic sẽ chống ăn mòn tốt hơn và mềm hơn, nó dùng làm đồ gia dụng, nồi hơi, máy giặt, các kiến trúc trong nhà… Tuy nhiên Ferrictic vẫn có từ tính cao.

c. Austenit

Là loại Thép không gỉ thông dụng nhất. Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS : 301, 302, 303, 304, 305, 308, 309, 310, 314, 316, 317, 321, 330, 347, 384…Với thành phần ít nhất 6% Niken, 16% Crom làm cho loại thép này có từ tính rất thấp (không hít nam châm), có khả năng chịu ăn mòn cao trong phạm vi nhiệt độ khá rộng, mềm dẻo, dễ uốn, dễ hàn. Nó được sử dụng trong các thiết bị thực phẩm, thiết bị hóa học và ứng dụng kiến ​​trúc…

Ngoài ra còn có các mác thép SUS: 201, 202, 203, 204 & 205 có thành phần Crom-Niken-Mangan trong đó mangan được dùng với vai trò thay thế một phần Niken nhằm giảm giá thành. Loạt sản phẩm này không hít nam châm, chống ăn mòn khá, dễ uốn, hàn. Nó được sử dụng trong các công trình và để sản xuất các bồn rửa máy…

d. Austenitic-Ferritic (Duplex)

Đây là loại thép có tính chất “ở giữa” loại Ferritic và Austenitic có tên gọi chung là DUPLEX. Thuộc dòng này có thể kể ra là 329, 2205, 2304, 2507, 3RE60.

Cấu tạo gồm Crôm-Niken-Molypden. Loạt sản phẩm này chịu được sự ăn mòn tương đương loại Austenit và nó cũng cứng hơn các loại Ferritic. Nó chủ yếu được sử dụng trong đường ống hoặc trục áp lực.

e. Precipitation Hardening (Hóa Bền Tiết Pha) :

Mác thép tiêu biểu: SUS 630, SUS 631…

Thành phần chính  Sắt – Crom – Niken.Trong quá trình luyện được xử lý ở nhiệt độ thấp và hóa già để tăng cơ tính . Ứng dụng trong các kết cấu máy bay, tàu biển, công nghiệp hóa dầu…

BÀI 2: THÉP KHÔNG GỈ (INOX) LÀ GÌ?

Hàng ngày, chúng ta thấy có rất nhiều sản phẩm làm từ Inox. Từ dao, muỗng, nĩa, xoong nồi cho đến bàn, ghế, giường, lan can,cầu thang… tất cả đều có thể được làm từ Inox. Vậy Inox là gì? Với kinh nghiệm kinh doanh tám năm trong lĩnh vực này, tôi sẽ trả lời câu hỏi này theo cách nhìn và kinh nghiệm của mình.

Inox ứng dụng nhiều trong cuộc sống

Về mặt học thuật: “Thép không gỉ hay còn gọi là inox (i-nốc) là một dạng hợp kim của sắt chứa tối thiểu 10,5% crôm. Nó ít bị biến màu hay bị ăn mòn như thép thông thường khác.” – Theo wikipedia Tiếng Việt.

Vậy tại sao vật liệu Inox lại xuất hiện trên đời này? Theo tôi, đó là do nhu cầu của con người. Trước khi Inox ra đời, con người đã có Thép. Thép có ưu điểm là cứng, chịu lực tốt, dễ bẻ uốn, hàn, bền vững với thời gian. Hơn nữa nó giá thành rẻ, lại có thể nấu chảy để tái chế. Tuy nhiên, Thép có thành phần chính là nguyên tố Sắt (Fe), Sắt khi tác dụng với Oxi trong không khí sẽ tạo thành lớp rỉ, sét làm giảm độ bền của vật liệu, gây mất thẩm mỹ và mất vệ sinh do lớp rỉ sét này là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn sinh sôi.

Thép bị gỉ sét theo thời gian

Để hạn chế nhược điểm rỉ sét của Thép, con người đã sáng tạo ra Inox bằng cách pha thêm Crôm vào Thép. Crôm tác dụng mạnh với Oxi trong không khí tạo ra một lớp màng chắn, ngăn không cho Sắt (Fe) tác dụng với Oxi, đồng thời làm cho thép có màu sáng ánh kim đẹp mắt. Inox có hầu hết các ưu điểm của Thép lại có tính thẩm mỹ cao do có màu sáng ánh kim mà không cần phải phủ thêm lớp sơn hay lớp mạ lên bề mặt.

Inox chống rỉ sét và màu sáng ánh kim

Ngoài Crôm được thêm vào người ta còn thêm một số nguyên tố khác như Niken, Các bon, Mangan, Đồng… để thay đổi tính chất vật lý và hóa học của Inox phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế. Một điều đáng lưu ý là bởi vì thêm váo các Nguyên tố có giá thành cao hơn nên Inox có giá cao hơp sắt từ 2-10 lần.

Vậy, ta có thể nói Inox là một loại thép, nó có màu sáng ánh kim đẹp mắt, trọng lượng Inox gần tương đương với thép, có tính chống rỉ sét và giá thành cao hơn Thép. Để phù hợp với nhu cầu sử dụng, Inox có hàng trăm loại, tuy nhiên ở Việt Nam có 5 loại chính với giá thành được xếp theo giá cả giảm dần đó là 316, 304, 201, 430, 410.  Trong đó Inox 316 có giá cao nhất và Inox 410 có giá thấp nhất.

bahis

betting site

sport wetten